VS-Sector

STTVS-SectorThay đổiNgàyKhối lượngGiá trịKL NĐTNN MuaKL NĐTNN Bán
1Bán buôn22.79 ( -0.68 %)21/03/20193,972,05433,275,817,0003,9602,100
2Bảo hiểm131.63 ( -1.46 %)21/03/2019249,07513,290,542,00036,29024,050
3Bất động sản65.17 ( -2.55 %)21/03/201941,577,722562,981,611,500623,7601,967,520
4Chứng khoán12.95 ( -3.50 %)21/03/20194,152,24980,091,147,900310,780317,330
5Công nghệ và thông tin37.47 ( -2.72 %)21/03/2019417,3904,694,760,0003,6009,620
6Bán lẻ24.51 ( -0.75 %)21/03/20195,333,700111,037,900,000707,680
7Chăm sóc sức khỏe45.72 ( -0.77 %)21/03/2019302,40012,266,550,0002,8909,130
8Khai khoáng17.33 ( -4.77 %)21/03/201910,043,467175,188,072,30012,27076,248
9Ngân hàng71.54 ( -1.66 %)21/03/201933,861,788734,773,571,0003,856,920820,040
10Nông - Lâm - Ngư27.70 ( -1.41 %)21/03/20195,685,75036,360,680,000100
11SX Thiết bị, máy móc38.92 ( 0 %)21/03/20196,10031,040,000
12SX Hàng gia dụng21.92 ( -4.43 %)21/03/20196,327,19095,144,889,3001,160
13Sản phẩm cao su28.05 ( -3.18 %)21/03/20191,100,39023,044,000,0002,350730
14SX Nhựa - Hóa chất38.55 ( -0.09 %)21/03/20194,217,68098,174,286,600225,52384,290
15Thực phẩm - Đồ uống188.17 ( -1.27 %)21/03/20196,199,223253,367,506,700488,880579,570
16Chế biến Thủy sản42.97 ( -0.72 %)21/03/20191,859,30035,849,000,00078,98034,630
17Vật liệu xây dựng27.69 ( -0.84 %)21/03/20198,351,901143,182,138,800449,340278,460
18Tiện ích147.95 ( -2.94 %)21/03/20192,256,930107,574,650,000339,71040,080
19Vận tải - kho bãi42.55 ( -0.86 %)21/03/20191,689,58635,567,636,700140,42028,995
20Xây dựng45.63 ( -1.60 %)21/03/201914,903,715214,805,088,900166,190361,260
21Dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí26.61 ( -1.77 %)21/03/2019360,7708,254,890,000
22SX Phụ trợ78.47 ( -0.63 %)21/03/20194,449,89152,065,738,5008,69020,330
23Thiết bị điện51.46 ( +0.30 %)21/03/2019330,4795,971,398,000
24Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ55.78 ( -0.57 %)21/03/201914,2201,550,408,000100
25Tài chính khác25.46 ( -0.51 %)21/03/20193,073,12017,796,960,0004002,000
 

Quan điểm phân ngành Vietstock

Vietstock lựa chọn tiêu chuẩn NAICS 2007 (The North American Industry Classification System) để áp dụng cho việc phân ngành vì tính phổ biến, bao quát cao, được sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế, có nhiều điểm tương đồng với hệ thống phân ngành VSIC 2007 của Việt Nam, và có trật tự logic cao trong việc sắp xếp thứ tự ngành.